Cấu trúc be going to trong tiếng anh

Khi muốn diễn tả dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần, chúng ta được biết đến với cấu trúc be going to; tuy nhiên cấu trúc này không những chỉ có chức năng ấy mà nó còn được sử dụng với nhiều mục đích khác. Hãy cùng mình tìm hiểu qua bài tập này để có thể nắm lòng được tất cả kiến thức ngữ pháp về “be going to” nhé.

1. Be going to là gì?

Trong tiếng Anh, be going to nghĩa là sẽ, được dùng diễn tả hành động, dự định cụ thể sẽ xảy ra trong tương lai gần.

Ví dụ: I am going to clean the floor tomorrow.

(Tôi sẽ lau chùi sàn nhà vào ngày mai.)

2. Cấu trúc be going to

(+) S + tobe (am/is/are) + going to + V nguyên thể

Trong đó: I + am

He/ she/ it/ danh từ số ít + is

You/ we/ they/ danh từ số nhiều + are

(-) S + tobe (am/is/are)+ not + going to + V nguyên thể

(?) Tobe (am/is/are)+ S + going to + V nguyên thể?

Trả lời: Yes, S + am/ is/ are

No, S + am/ is/ are not

Ví dụ:

  • My family is going to visit our grandmother next Monday.
  • My family isn’t going to visit our grandmother next Monday.
  • Is your family going to visit our grandmother next Monday?

3. Cách dùng của be going to

 Diễn tả một việc làm đã được lên kế hoạch từ trước để sắp tớisẽ xảy ra trong tương lai gần.

Ví dụ: My mother is going to the beach tomorrow.

(Mẹ tôi sẽ đi biển vào ngày mai.)

Diễn tả một dự đoán được dựa trên tình hình thực tế, có khả năng chắc chắn sẽ xảy ra.

Ví dụ: Look at these black clouds! It is going to rain.

( Nhìn những đám mây kia đi! Trời sẽ chắc chắn mưa thôi.)

Diễn tả dự định, kế hoạch trong quá khứ nhưng chưa thực hiện được.

Khi dùng be going to cho cách dùng này, tobe của nó sẽ ở dạng quá khứ là was/ were

Ví dụ: I was going to London last summer.

(Tôi đã định đi London vào mùa hè năm ngoái – tuy nhiên thực tế mùa hè năm ngoái tôi chưa đi được.)

4. Phân biệt be going to and will

Be going to và will đều mang nghĩa là nếu và được dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên, chúng có điểm khác biệt về mức độ khả năng xảy ra của nó, cụ thể như sau:

  • Be going to: hành động chắc chắn sẽ xảy ra hơn so với will, do nó được lên kế hoạch, được chuẩn bị kĩ lưỡng từ trước.
  • Will: diễn tả hành động không chắc chắn sẽ xảy ra, nó thường được dùng khi người nói bộc phát ngay thời điểm nói mà không được lên kế hoạch từ trước như be going to.

5. Bài tập

Sửa lỗi sai cho các câu sau

  1. My school is going to has a picnic next Sunday.
  2. It’s very hot! I am go to wear sun hat.
  3. My father is going for take me to the zoo.
  4. My mother isn’t go to work this weekend.
  5. Are they going to built a neww bridge next week.

Đáp án:

  1. Has -> have
  2. Go -> going
  3. For -> to
  4. Go -> going
  5. Buit -> build

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc be going to và bài tập nhỏ giúp bạn luyện tập tức thì. Hy vọng bài viết này sẽ giúp nắm chắc và hiểu rõ được sự khác nhau giữa cấu trúc be going to will để có thể làm chính xác các bài tập cũng như sử dụng và áp dụng linh hoạt trong giao tiếp hàng ngày nhé.