Thì hiện tại đơn (Simple present) trong tiếng anh

Trong quá trình học tiếng Anh, không thể bỏ qua một chủ điểm ngữ pháp căn bản mà quan trọng – thì hiện tại đơn (Simple Present Tense). Tuy nhiên không nên vì dễ và cơ bản mà chúng ta không chú trọng tới nó, vì thế bài viết hôm nay sẽ chia sẻ một cách chi tiết để giúp các bạn “nắm lòng” được toàn bộ cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu của thị hiện tại đơn nhé.

Thì hiện tại đơn (Simple present)

1. Công thức thì hiện tại đơn

Công thức chung của thì hiện tại đơn: S + V

Thể Động từ “tobe” Động từ thường
Khẳng định S + am/ is/ are + ….

Trong đó:

  • I + am
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is
  • We/ You/ They / Danh từ số nhiều + are
S + V(s,es) + …..

Trong đó:

  • I/ Chủ ngữ số nhiều (we/ they/ you) + V nguyên
  • Chủ ngữ số ít (He/She/ It) + V (s,es)
Phủ định S + am/ is/ are + not

Trong đó:

  • Is not = isn’t
  • Are not = aren’t
S + do/ does + not + V nguyên

Trong đó:

Do not = don’t

Does not = doesn’t

Câu hỏi Câu hỏi yes/ no
  • Q: Am /is/ are + S + ….?
  • A: Yes, S + am/ is/ are
  • No. S + am not/ aren’t/ isn’t

Ví dụ:

Are you good at English? (Bạn có giỏi tiếng Anh không?)

–        Yes, I am/ No, I am not

Câu hỏi có từ để hỏi (Wh – questions):

Wh – + am/ is/ are + S +…..?

Ví dụ: Where are you from? (Bạn đến từ đâu thế?)

Câu hỏi yes/ no
  • Q: Do/ Does + S + V nguyên
  • A: Yes, S + do/ does
  • No, S + don’t/ doesn’t

Ví dụ:

Do you love walking in the rain? (Bạn có thích đi bộ dưới trời mưa không?)

– Yes, I do/ No, I don’t

Câu hỏi có từ để hỏi (Wh – questions):

Wh- + do/ does (not) + S + V nguyên?

Ví dụ: What does she do? (Cô ấy làm nghề gì thế?

Lưu ý:

  • Thêm es đằng sau động từ kết thúc tận cùng là ch, sh, s, x, ss, z, o

Ví dụ: miss -> misses

Teach -> teaches

Go -> playes

  • Những động từ tận cùng là y

+ Trước y là một nguyên âm thì ta chỉ thêm s vào sau động từ ấy mà thôi. Play -> plays

+ Trước y là một phụ âm thì đổi y thành ies. Cry -> cries

  • Với động từ have:

+ Nếu chủ ngữ là I hoặc ở dạng số nhiều thì ta giữ nguyên have

+ Nếu chủ ngữ ở dạng số ít thì have đổi thành has

  • Thêm s đằng sau hầu hết động từ còn lại

Send -> sends

Sing -> sings

Climb -> climbs

2. Cách dùng

a. Dùng để diễn tả những hành động thường xuyên xảy ra, lặp đi lặp lại nhiều lần

Ex: I go to school on foot everyday. (Tôi đi bộ tới trường mỗi ngày.)

b. Dùng để diễn tả thói quen

Ex: My brother often plays football with their friends in the afternoon.

(Anh trai tôi thường chơi đá bóng cùng bạn anh ấy vào mỗi chiều.)

c. Dùng để diễn tả chân lí, sự thật hiển nhiên

Ex: The snow falls in the winter. (Tuyết rơi vào mùa đông.)

d. Dùng để nói về lịch trình, thời gian biểu

Ex: I have Math on Monday. (Tôi có môn toán vào thứ 2)

e. Dùng để diễn tả nghề nghiệp

My mother is a teacher. My father is a worker and I am a student.

(Mẹ tôi là giáo viên. Bố tôi là công nhân và tôi là học sinh.)

f. Dùng để diễn tả nguồn gốc, quê quán

Ex:I come from Ha Noi capital. (Tôi đến từ thủ đô Hà Nội.)

g. Dùng để diễn tả bình phẩm

Ex: Hoa is not only beautiful but also hard working.

(Hoa không những xinh mà còn chăm chỉ.)

h. Dùng để diễn tả sở thích

Ex: I love collecting stamps. (Tôi thích sưu tập tem.)

Note: Bạn có so sánh như nào giữa thì hiện tại đơn và thì tương lại đơn?

3. Dấu hiệu nhận biết

Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất: 

Always (luôn luôn)

Usually (thường xuyên) = often = frequently

Sometimes (thỉnh thoảng)

Seldom (hiếm khi) = rarely

Never( không bao giờ)

Generally (nhìn chung)

Regularly (thường xuyên)

Every day, every week, every month, every year,…(mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm,…)

Once/ twice/ three times/ four times….a day/ week/ month/ year…(Một lần/ 2 lần/ 3 lần/ 4 lần ….1 ngày/ tuần/ tháng/ năm).

Các trạng từ tần suất: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ

4. Bài tập

Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn cho các câu sau: 

  1. He often (go)__________to zoo on Sunday.
  2. My mother (drive)________to work everyday.
  3. She (study)________Chinese everyday.
  4. He (want)_________to be a engineer.
  5. ___Lan and Ba (be) friends?

Đáp án: 

  1. Goes
  2. Drives
  3. Studies
  4. Wants
  5. Are

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp về thì hiện tại đơn cũng như bài tập nhỏ giúp bạn có thể luyện tập tức thời. Để đảm bảo thuộc lòng và hiểu một cách trọn vẹn và sâu sắc nhất, các bạn hãy luyện tập thêm các bài tập và thường xuyên ôn tập lại kiến thức này nhé. Nhớ đón xem chủ đề thì hiện tại hoàn thành tiếp theo nha.