Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Là 1 trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh không thể không nhắc tới thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên không vì  cơ bản mà chúng ta không chú tâm đến, vì thế bài viết hôm nay sẽ chia sẻ một cách chi tiết và dễ hiểu nhất về thì hiện tại hoàn thành để giúp các bạn “nắm lòng” được toàn bộ cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu của chủ điểm ngữ pháp này nhé.

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

1. Cách dùng

a. Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và vẫn còn có khả năng xảy ra ở tương lai

Ví dụ: I have lived here for 18 years.

(Tôi đã sống ở đây được 10 năm – tương lai vẫn có thể sẽ tiếp tục sống ở đây tiếp.)

b. Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ những không rõ thời gian cụ thể

Ví dụ: I have lost my key.

(Tôi đã đánh mất chìa khóa – nhưng không rõ là đánh mất vào lúc nào.)

c. Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

Ví dụ: I have read this book  several times.

(Tôi đã đọc quyển sách này vài lần rồi.)

d. Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng để lại dấu hiệu hoặc hậu quả trong tương lai

Ví dụ: She is very angry. Have he made fun of her?

(Cô ấy đang rất buồn. Có phải anh ấy đã trêu chọc cô ấy không?)

e. Diễn tả những kinh nghiệm, trải nghiệm

Ví dụ: Have you ever travelled to London?

(Bạn đã từng đi du lịch tới London chưa?)

2. Công thức

Câu khẳng định: S + have/ has + V (p2)

Nếu chủ ngữ là I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have

Nếu chủ ngữ là  He/ She/ It/ Danh từ số ít + has

Câu phủ định: S + have/ has + not + V (p2) 

? Câu nghi vấn: Have/ has + S + V( p2)

Trả lời: Yes, S + have/ has.

No, S + haven’t / hasn’t.

Vi dụ: 

  • We have waited him for 20 minutes. (Chúng tôi đã đợi anh ấy được 20 phút rồi.)
  • My mother has not worked as a nurse for 5 years. (Mẹ tôi không làm việc như là một y tá được 5 năm rồi.)
  • How long have they lived here? (Họ đã ở đây được bao lâu rồi?)

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

  • just (vừa mới): được dùng sau have/ has, trước Vp2
  • recently = lately = so far (gần đây): thường đứng ở cuối câu
  • already (rồi): dùng sau have/ has, trước Vp2
  • before (trước đây): đứng ở cuối câuu
  • ever (đã từng): dùng sau have/ has, trước Vp2
  • never (chưa từng, không bao giờ): dùng sau have/ has
  • for + N: quãng thời gian ( for 2 months, for 4 weeks, for a long time,…)
  • since + N: mốc/ điểm thời gian: kể từ khi (since 1900, since May, since 10 o’clock…)
  • yet (chưa): dùng trong câu phủ định và câu hỏi
  • until now = up to now = up to the present (cho đến bây giờ)

4. Bài tập

Hoàn thành thì hiện tại hoàn thành cho các câu sau

1. Bob (just pass)__________his driving test.

2. My teacher (already, remind)__________to be quiet.

3. I (never, try)__________this food before.

4. This is the first time I (land)__________this area.

5. We (be)__________pen pals for a long time.

Đáp án: 

  1. has just passed
  2. has already reminded
  3. have never tried
  4. have landed
  5. have been

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp về thì hiện tại hoàn thành cũng như bài tập nhỏ giúp bạn có thể luyện tập tức thời. Để đảm bảo thuộc lòng và hiểu một cách trọn vẹn và sâu sắc nhất, các bạn hãy luyện tập thêm các bài tập và thường xuyên ôn tập lại kiến thức này nhé.