Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành là hai thì gây ra nhiều sự nhầm lẫn cho người học trong quá trình học 12 thì tiếng anh. Chính vì vậy bài viết hôm nay sẽ chia sẻ tất tận tật một cách chi tiết và dễ hiểu về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, từ đó giúp phân biệt sự giống và khác nhau giữa hai thì này nhé.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

1. Cách dùng

a. Dùng để diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại -> cách dùng này nhấn mạnh tính liên tục của hành động, sự việc

Ví dụ: My mother has been working here since 2000.

(Mẹ tôi đã làm việc ở đây từ năm 2000.)

b. Dùng để diễn tả hành dộng đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả hiện tại

Ví dụ: I have been working the whole day so I am very tired now.

(Tôi đã làm việc cả ngày vì thế bây giờ tôi rất mệt.)

2. Công thức

+ Câu khẳng định: S + has/ have + been + Ving

– Câu phủ định: S + has/ have + not + been + Ving

? Câu nghi vấn: Has/ Have + S + been + Ving?

Trả lời: Yes, S + has/ have

No, S + has/ have + not

Trong đó: He/ she/ it/ danh từ số ít + has

I/ you/ we/ they/ danh từ số nhiều = have

Ví dụ:

+ He has been studying Chinese for 4 years.

(Anh ấy học tiếng Trung được 4 năm rồi.)

-He hasn’t been studying chinese for 4 years.

(Anh ấy không học tiếng Trung được 4 năm rồi.)

? Has he been studying Chinese for 4 years.

(Anh ấy học tiếng Trung được 4 năm rồi à?)

3. Dấu hiệu

Since + Mốc thời gian

Ví dụ: She has been looking her cow since the early morning. (Bà ta đã đi tìm con bò của bà từ sáng sớm.)

For + khoảng thời gian

Ví dụ: My brother has been writing a novel for 2 years. (Anh trai tôi đã viết tiểu thuyết được 2 năm rồi.)

All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, the whole day…)

Ví dụ: They have been listening to music all the morning. (Họ nghe nhạc cả buổi sáng.)

4. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Mặc dù 2 thì này có điểm giống nhau là cả hai thì này đều diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, tiếp tục tới hiện tại và có thể xảy ra tiếp trong tương lai và thường kèm theo thời gian ( for/since + time ). Tuy nhiên, chúng có những điểm khác biệt trong cách sử dụng về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình của hành động, sự việc, cụ thể:

– Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, cho đến thời điểm hiện tại thì chủ thể đã làm được bao nhiêu, mấy lần,…nó trả lời cho câu hỏi how many(bao nhiêu), how much(bao nhiêu)

Ví dụ: He has seen this film twice.

(Anh ấy xem bộ phim này 2 lần rồi.)

 – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình, cho đến thời điểm hiện tại thì chủ thể đã làm việc gì đó trong thời gian bao lâu – nhấn mạnh quá trình , tính liên tục, nó trả lời cho câu hỏi how long (bao lâu)

Ví dụ: She has been looking her hat for 3 hours.

(Cô ấy đã tìm cái mũ của cô ấy được 3 tiếng rồi.)

5. Bài tập:

Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

  1. They …………………….( discuss) about that problem for nearly 2 hours but they are trouble in finding the answer now.
  2. My family ……………..(go) to Phu Quoc for a holiday. We never…………..(be) there
  3. The children (sleep)………….for 12 hours! They must be wakened.
  4. They…………(work) in the field since the early morning but now they……..(come) to home yet.
  5. I………………(lose) my key and I …………(look) for it until now.

Đáp án: 

  1. Have been discussing
  2. Has gone/ have been
  3. Have been sleeping
  4. Have been working/ has come
  5. Has lost/ have been looking

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng như bài tập nhỏ giúp bạn có thể luyện tập tức thời. Để đảm bảo thuộc lòng và hiểu một cách trọn vẹn và sâu sắc nhất, các bạn hãy luyện tập thêm các bài tập và thường xuyên ôn tập lại kiến thức này nhé.