Thì hiện tại tiếp diễn trong Tiếng Anh – Present Continuous

Là 1 trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh không thể không nhắc tới thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên không vì  cơ bản mà chúng ta không chú tâm đến, vì thế bài viết hôm nay sẽ chia sẻ một cách chi tiết và dễ hiểu nhất về thì hiện tại tiếp diễn để giúp các bạn “nắm lòng” được toàn bộ cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu của chủ điểm ngữ pháp này nhé.

Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh

1. Cách dùng

Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại

Ex: I am studying English at the moment.

(Hiện tại tôi đang học tiếng Anh.)

Diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai gần

Ex: I am going to London next Monday. (Thứ hai tuần tới tôi sẽ đi London.)

Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào

Ex: When I am having a bath, the phone rings.

(Khi tôi đang tắm thì điện thoại reo.)

Chú ý: Hành động đang xảy ra ta dùng thì hiện tại tiếp diễn, hành động xen ngang ta dùng thì hiện tại đơn.

Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây cho người khác cảm giác khó chịu hoặc bực mình

Ex: He is always making noise while I am sleeping.

(Anh ấy luôn tạo ra tiếng ồn trong lúc tôi đang ngủ.)

Diễn tả hành động xảy ra tạm thời

Ex: My mother always stays at home with me on Sunday but today she is working.

Diễn tả một thứ gì đó thay đổi, phát triển hơn ban đầu

Ex:The weather is getting colder and colder.

(Thời tiết ngày càng trở nên lạnh hơn.)

2. Cấu trúc

  • Dạng khẳng định: S + is/ am/ are + Ving
  • Dạng phủ định: S  + is/ am/ are + not + Ving
  • Dạng nghi vấn: Is/ Am/ Are + S + Ving?

Trả lời: Yes, S + Is/ Am/ Are

No, S + Is/ Am/ Are + not.

Chú ý:

  • I + am
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít + is
  • You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are

Ex:

  • Hoa and Lan are buying some fruits at the supermarket now. (Hoa và Lan đang mua một vài hoa quả tại siêu thị bây giờ.)
  • They aren’t taking a rest now. (Bây giờ họ đang không nghỉ ngơi.)
  • Are you listening to me? (Bạn có đang nghe tôi nói không thế?)

3. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu xuất hiện các từ chỉ thời điểm ở hiện tại như:

  • now: bây giờ
  • right now: ngay bây giờ
  • at the moment: lúc này, bây giờ
  • at present: hiện tại, ngay lúc này
  • at + giờ cụ thể. Ex: at 8 a.m

Trong câu xuất hiện các động từ như:

  • Look! = Watch! (Nhìn kìa!)
  • Listen! (Nghe này!)
  • Keep silent! (Hãy im lặng!)
  • Be careful! (Hãy cẩn thận)
  • Watch out! = Look out! (Coi chừng)

4. Cách thêm ing cho động từ ở thì hiện tại tiếp diễn

Thông thường khi thêm ing cho động từ, ta chỉ việc thêm ing vào sau động từ ấy.

Ex:

  • listen -> listening
  • Meet -> meeting
  • Look -> looking

Tuy nhiên, có một số chú ý như sau:

  • Với động từ tận cùng là e, ta bỏ e rồi thêm ing

Hope -> hoping

Type -> typing

Write -> writing

  • Các động từ kết thúc bằng 2 chữ “e”, thêm “-ing” bình thường và KHÔNG bỏ “e”.

see –> seeing                    agree –> agreeing

  • Với động từ tận cùng là “một nguyên âm, trước đó là một phụ âm”, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

put -> putting

Swim -> swimming

Travel -> travelling

  • Nếu động từ tận cùng bằng “ie”, thì đổi thành “y” và thêm “-ing”.

lie –> lying                       die –> dying

5. Bài tập

Chia thì hiện tại tiếp diễn cho các câu sau:

  1. Lan ( not study)……………….English with me. She and Minh (study) ………………together now.
  2. The children (travel) ………………around Europe now.
  3. Where is Sue? She (play) ………………football with her friends.
  4. The weather (get) ………………hotter and hotter
  5. You (run) ………………in the park at present?

Đáp án:

  1. Isn’t studying. Are studying
  2. Are travelling
  3. Is playing
  4. Is getting
  5. Are you running

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp về thì hiện tại tiếp diễn cũng như bài tập nhỏ giúp bạn có thể luyện tập tức thời. Để đảm bảo thuộc lòng và hiểu một cách trọn vẹn và sâu sắc nhất, các bạn hãy luyện tập thêm các bài tập và thường xuyên ôn tập lại kiến thức này nhé.