Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một thì cơ bản nằm trong 12 thì ngữ pháp tiếng anh mà bạn cần nhớ. Vì thế bài viết hôm nay sẽ chia sẻ một cách chi tiết và dễ hiểu nhất về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để giúp các bạn “nắm lòng” được toàn bộ cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu của chủ điểm ngữ pháp này nhé.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. Cách dùng

Diễn tả một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ

Ví dụ: I had been considering it before you reminded me.

(Tôi vẫn đang cân nhắc nó trước khi cậu nhắc nhở tôi.)

Diễn tả hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ

Ví dụ: He was ill because he had been working all the day without rest.

(Anh ấy bị ốm bởi vì anh ấy làm việc cả ngày mà không nghỉ ngơi.)

2. Công thức

  • Câu khẳng định: S + had + been + Ving
  • Câu phủ định: S + had + not + been + Ving
  • Câu nghi vấn: Had + S + been + Ving?

Trả lời: Yes, S + had

No, S + hadn’t

Ví dụ:

  •  My father had been fixing the fan for 2 hours before I came home.

(Bố tôi đã sửa quạt được khoảng 2 tiếng đồng hồ trước lúc tôi về nhà.)

  • My brother hadn’t been doing any exercises when my mother monitored.

(Em trai tôi không làm bất kì bài tập nào cho đến khi mẹ tôi giám sát.)

  • Had you been waiting for me when I cried?

(Bạn đã đợi tôi khi tôi khóc phải không?)

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn không có dấu hiệu để nhận biết ngoài việc chúng ta phải căn cứ vào cách dùng được nhắc tới ở trên và dịch nghĩa của câu.

4. Bài tập

Hoàn thành các câu sau bằng cách chia thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

  1. At the time the bank collapsed, he …………………………..(work) in here for five years.
  2. It ………………………….(rain) very hard for three hours before it stopped.
  3. Marry didn’t pass the exam because she ………………………….(not study) hard.
  4. you ………………………….(think) about it before I mentioned it?
  5. I ………………………….(wait) for 15 minutes when I realized the wrong restaurant.

Đáp án:

  1. Had been working
  2. Had been raining
  3. Hadn’t been studying
  4. Had you been thinking
  5. Had been waiting

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng như bài tập nhỏ giúp bạn có thể luyện tập tức thời. Để đảm bảo thuộc lòng và hiểu một cách trọn vẹn và sâu sắc nhất, các bạn hãy luyện tập thêm các bài tập và thường xuyên ôn tập lại kiến thức này nhé.