Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn là một thì cơ bản nằm trong 12 thì ngữ pháp tiếng anh mà bạn cần nhớ. Vì thế bài viết hôm nay sẽ chia sẻ một cách chi tiết và dễ hiểu nhất về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để giúp các bạn “nắm lòng” được toàn bộ cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu của chủ điểm ngữ pháp này nhé.

1. Cấu trúc

  • Thể khẳng định: S + will + have + been + Ving
  • Thể phủ định: S + will not + have + been + Ving
  • Thể nghi vấn: Will + S + have + been + Ving ?

Trả lời: Yes, S + will

No, S + won’t

Ví dụ:

  • I will have been travelling abroad for a month by the end of this year.
  • I won’t have been travelling abroad for a month by the end of this year.
  • Will you have been travelling abroad for a month by the end of this year?

2. Cách dùng

Diễn tả một hành động đang xảy ra và kéo dài liên tục tới một thời điểm trước tương lai và vẫn có dấu hiệu xảy ra tiếp.

Ví dụ: She will have been working for this ECO company by May.

(Cô ấy sẽ tiếp tục làm việc cho công ty ECO cho tới tháng 5 này.)

Diễn tả một hành động liên tục xảy ra -> nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với hành động khác

Ví dụ: They will have been taking a rest for an hour by the time the boss let them relax.

(Họ sẽ được nghỉ ngơi được một giờ vào lúc ông chủ cho phép họ thư giãn.)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

3. Dấu hiệu nhận biết

Khi trong câu xuất hiện các trạng từ với “by” sau:

  • By then: tính đến lúc đó
  • By this July: tính đến tháng 7 năm nay
  • By the end of this week/ month/ year: tính đến cuối tuần này/ tháng này/ năm nay.
  • By the time + mệnh đề ở thì hiện tại đơn: tính đến thời điểm…

Ví dụ: By this July, my brother will have been studying abroad for 6 months.

(Đến tháng 7 này, em trai tôi sẽ đi du học được 6 tháng.

4. Bài tập

Chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  1. I (study)________at Cambridge School for 1 year by the end of this year.
  2. I (work)________as a teacher for 10 years by this September.
  3. My father (fix)_______the fan for an hour by the time he starts.
  4. You (wait)______for a long time by the time I consider.
  5. They _____(marry) for 2 years by the end of this month?

Đáp án:

  1. Will have been studying
  2. Will have been working
  3. Will have been fixing
  4. Will have been waiting
  5.  Will they have been marrying

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cũng như bài tập nhỏ giúp bạn có thể luyện tập tức thời. Để đảm bảo thuộc lòng và hiểu một cách trọn vẹn và sâu sắc nhất, các bạn hãy luyện tập thêm các bài tập và thường xuyên ôn tập lại kiến thức này nhé.