Thì tương lai hoàn thành ( Future Perfect )

Là 1 trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh không thể không nhắc tới thì tương lai hoàn thành. Tuy nhiên không vì cơ bản mà chúng ta không chú tâm đến, vì thế bài viết hôm nay sẽ chia sẻ một cách chi tiết và dễ hiểu nhất về thì tương lai hoàn thành để giúp các bạn “nắm lòng” được toàn bộ cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu của chủ điểm ngữ pháp này nhé.

Thì tương lai hoàn thành ( Future Perfect )

1. Cách dùng

Diễn tả hành động xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

Ex: I will have typed the essay by the time of May. (Cho tới tháng 5, tôi sẽ đánh máy xong bài văn.)

=> Việc đánh máy xong bài văn sẽ xảy ra trước thời điểm tháng 5.)

Dùng để diễn tả một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

Ex: We will have left the classroom by the time the security guard comes.

(Chúng tôi sẽ rời khỏi lớp học trước thời điểm bác bảo vệ tới.)

=> Hành động rời khỏi lớp học xảy ra trước lúc bác bảo vệ tới.

2. Công thức thì tương lai hoàn thành

  • Dạng khẳng định: S + will + have + VpII
  • Dạng phủ định: S + won’t + have + VpII
  • Dạng nghi vấn: Will + S + have + VpII?

Trả lời: Yes, S  + will

No, S + won’t

Ví dụ:

  • He will have fixed it by the end of next week. (Anh ấy sẽ sửa xong nó trước cuối tuần tới.)
  • I think that he won’t have installed a new washing machine by 10 am tomorrow. (Tôi nghĩ rằng anh ấy sẽ không lắp đặt máy giặt mới cho tới 10 giờ sáng ngày mai.)
  • Will the film have ended by the time we get there. (Bộ phim sẽ kết thúc cho tới thời điểm chúng tôi đến đấy à?)

thì tương lai hoàn thành trong tiếng anh

3. Dấu hiệu nhận biết

Khi trong cấu xuất hiện những cụm từ sau:

  • By + thời gian trong tương lai
  • By the end of + thời gian trong tương lai
  • By the time…
  • Before + thời gian trong tương lai/ Before the time…

4. Bài tập

Hoàn thành các câu sau bằng cách chia động từ ở thì tương lai hoàn thành

  1. By the time you come back, she (clean)……………………this yard.
  2. You (not see) ……………………me before the time I break my leg.
  3. You (graduate) ……………………by 2023?
  4. How much you (spend) ……………………money on buying clothes by the end of this month?
  5. My mother (make) ……………………the meal ready before 6 o’clock this evening.

Đáp án:

  1. Will have cleaned
  2. Won’t have seen
  3. Will you have graduated
  4. Will you have spent
  5. Will have made

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp về thì tương lai hoàn thành cũng như bài tập nhỏ giúp bạn có thể luyện tập tức thời. Để đảm bảo thuộc lòng và hiểu một cách trọn vẹn và sâu sắc nhất, các bạn hãy luyện tập thêm các bài tập và thường xuyên ôn tập lại kiến thức này nhé.